• SỬ DỤNG ROCK PHOSPHATE TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG NGHIỆP

    Rock phosphate (Lân tự nhiên) là sản phẩm thu được từ quá trình khai thác mỏ và quá trình khai thác quặng chứa P. Ngoài khoáng vật chứa Phosphate, quặng PR còn chứa các khoáng và tạp chất khác. Mặc dù một lượng lớn khoáng và tạp chất được loại bỏ trong quá trình tuyển quặng, nhưng quặng vẫn còn chứa một số tạp chất như Silica, khoáng sét, canxi, dolomite và oxit sắt và nhôm với các hàm lượng khác nhau, một vài trong số đó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của PR khi bón trực tiếp. Do đó, PR hiện là sản phẩm được bán với khoảng hơn 300 loại lân với chất lượng khác nhau trên thế giới.

    Dù có thành phân khác nhau, Rock Phosphate là nguồn cung cấp P được sử dụng trong sản xuất phân lân và những hóa chất khác. Không giống những chất quan trọng khác như Sắt, đồng hoặc lưu huỳnh, lân tự nhiên ít cơ hội để thay thế hoặc tái sử dụng. Phosphate xếp thứ 2 trong sản lượng thương mại quốc tế

    Rock phosphate cũng được sử dụng trong công nghiệp và trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Một công dụng quan trọng khác trong sản xuất của nguyên tố P và dẫn xuất của nó, cụ thể là Sodium Tri-polyphosphate, một thành phần của chất tẩy rửa (Hammond and Day, 1992; UNIDO and IFDC, 1998).
    Khoảng 80% sản lượng PR trên thế giới được chiết xuất từ quặng có nguồn gốc đá trầm tích dưới biển, 17% là từ đá núi lửa hóa thạch và đá phái sinh phong hóa, phần còn lại đến từ quặng trầm tích tàn dư.
    Hàm lượng phosphate hoặc loại PR được thể hiện bằng tỷ lệ P2O5. Trong loại PR loại thấp, hàm lượng có thể thấp dưới 4%. Trong công nghiệp, hàm lượng Phosphate của đá thường được thể hiện dưới dạng Tricalcium Phospahte và được gọi là phosphate xương đá vôi – BPL. Thuật ngữ này được dùng khi xương được coi là nguồn phosphate chính trong phân bón. Các nhà sản xuất axit phosphoric và phân lân thường quy định hàm lượng P2O5 tối thiểu là 28% và hầu hết các loại PR bán trên thị trường có hơn 30% P2O5 (65%BPL). Để đáp ứng yêu cầu này,quặng phosphate phải trải qua quá trình tuyển quặng và làm sạch loại bỏ tạp chất.
     
    Rock Phosphate – Ứng dụng trực tiếp trong nông nghiệp
     
    ·        PR là khoáng tự nhiên đòi hỏi quá trình tinh luyện tối thiểu. Việc bón trực tiếp PR tránh được quá trình axit hóa đối với các loại supe lân hòa tan và tránh việc sản sinh ra những chất thải gây ô nhiễm như Phospho-Gypsum và khí ga hiệu ứng nhà kính dẫn đến tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm.
    ·         Bón trực tiếp đảm bảo tối ưu hóa nguồn PR mà khó có thể tối ưu trong sản xuất suple lân hòa tan và axit photphoric.
    ·         Trên yếu tối giá thành, PR tự nhiên hoặc nguyên bản thì thường là rẻ nhất
    Tuy nhiên, điều này cũng có một số hạn chế.
    ·         Việc thiếu hiểu biết là yếu tốt chính ảnh hưởng đến hiệu quả nông nghiệp của PR và không có khả năng dự đoán được hiệu quả cũng như thiếu đánh giá về các nhân tố xã hội  – kinh tế, lợi ích tài chính và chính sách chính phủ.
    Rock Phosphate trầm tích có cấu trúc phức tạp dẫn tới có nhiều nguồn gốc khác nhau trong tự nhiên và thậm chí trong các quặng ở địa hình cụ thể. Do đó, chúng có nhiều những thành phần hóa học như kim loại nặng có ảnh hưởng đến quá trình hòa tan PR và ảnh hưởng đến đất.

     

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    Vai trò của axit xitric với đất trồng cà phê

      Trong những yếu tố dinh dưỡng đa lượng N,P,K thì photpho hay còn gọi là lân là  yếu tố được cây cà phê hấp thụ rất yếu. Đối với

    Xem thêm

    Phân bón giả lộng hành gây tổn thất lớn cho nông dân

    Thời gian gần đây, nạn phân bón giả đang hàng ngày bủa vây người nông dân, ảnh hưởng lớn tới năng suất, chất lượng các sản phẩm nông nghiệp của

    Xem thêm

    Đồng – Yếu tố vi lượng giúp cây trồng phát triển tốt

    * Tác động của Đồng đến quá trình sinh lý sinh hóa của cây trồng: Đồng ảnh hưởng đến nhiều qua trình sinh lý sinh hóa của cây như quá

    Xem thêm

    Ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng làm tăng năng suất, chất lượng nông sản (Phần 2)

    Ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng làm tăng năng suất, chất lượng nông sản (Phần 2)   ►►► Xem lại phần 1 tại đây 9. Điều chỉnh sự chín

    Xem thêm