Danh mục tin tức

Một số loại phân lân và công dụng với đất, cây trồng

Phân lân (phân chứa P) gồm 2 loại chính là:
+ Lân tự nhiên (như Apatit, Phosphorit)
+ Lân chế tạo (như Super lân, Lân nung chảy)
Hàm lượng lân trong phân được tính dưới dạng P2O5

Lân tự nhiên:

1. Apatit

Là dạng phân lân tự nhiên: Chứa 30 - 32% P2O5, ngoài ra apatit còn chứa canxi và nhiều chất khoáng khác. Apatit tập trung chủ yếu ở vùng núi Tây Bắc, đặc biệt là mỏ Apatit Lào Cai cho công suất 700.000 tấn/năm. Apatit dùng bón cho đất chua, đất phèn, đất úng trũng nghèo lân.

2. Phosphorit:

Phosphorit chứa 8-12% P2O5, thấp hơn Apatit nhiều, sản xuất Phosphorit bằng nghiền nhỏ quặng Phosphorit.  Phân khô rời, dạng bột; dùng cho đất chua, phèn, úng, trũng, rất thích hợp với các giống họ đậu. Mỏ Phosphorit rải rác ở một số tỉnh: Kiên Giang, Thanh Hóa, Ninh bình.
Chất lân trong lân tự nhiên khó tiêu nên thường bón lót sớm
Chất lân trong các phân lân tự nhiên khó tiêu nên phải bón lót sớm, phù hợp với đất chua phèn và ngập úng.

Lân chế tạo:

3. Super lân

- Super lân Ca(H2PO4)2: Gồm 2 loại
+ Super lân đơn chứa 17 - 18% P2O5
+ Super lân kép chứa 37 - 47% P2O5
 
Ở nước ta, phân Supper lân đơn chủ yếu được sản xuất ở nhà máy phân Lâm Thao (Phú Thọ) và Long Thành (Đồng Nai).
Lân có trong Super lân ở dạng dễ tiêu, hiệu quả nhanh, thích hợp với nhiều loại cây, loại đất.

4. Lân nung chảy:

Còn gọi là Tecmophosphate (TMP) hoặc Phosphat canxi magiê (FMB). Ở nước ta, phân sở nhà máy Lân Văn Điển và các nhà máy ở Ninh Bình, Thanh Hóa.
 
Lân nung chảy chứa 18 - 20% P2O5 + 28 - 30% Ca + 17 - 20% Mg + 24 - 30% Si, ngoài ra còn chứa vi lượng sắt, đồng, molipden, mangan, coban. Lân nung chảy có dạng bột màu xanh xám, dễ tan trong axit, sử dụng thích hợp cho đất phèn, đất bạc màu.
Lân chế tạo
Phân lân chủ yếu dùng bón lót, phân dễ tiêu như Super lân có thể dùng bón thúc. Tùy loại đất chua ít hay nhiều mà chọn loại phân lân thích hợp

Đối tác của Hacheco