Danh mục tin tức

Tìm hiểu về các loại nguyên liệu cung cấp đạm (Nitơ) - Phần 2: dạng Nitrat

Phân chứa gốc nitrat được sử dụng rất sớm trên thị trường thế giới bao gồm natri nitrat, canxi-magie nitrat, kali nitrat và amon nitrat. Các loại phân nitrat hòa tan rất nhanh cây dễ sử dụng nên rất lợi cho đất khô hạn nhưng lại rất dễ bị rửa trôi mà mất đi, hiệu quả cho vùng mưa nhiều và vùng trồng lúa rất thấp. Phân rất dễ hút ẩm, dễ chảy nước nên gây khó khăn cho việc bảo quan ở vùng nhiệt đới ẩm. Khó khăn này đến nay nhờ kỹ nghệ chất dẻo phát triển, bao gói bằng chất dẻo không còn tốn kém như trước nên không còn là vấn đề nan giải nữa. Điều làm cho loại phân này ít được ưa chuộng ở vùng này vẫn là sự rửa tôi nhanh chóng phân trong đất.

1.  Natri nitrat

Phân đạm được sử dụng đầu tiên là natri nitrat. Natri nitrat được khai thác từ các mở ở Chilê có chứa 16%N và 25% Na2O và một ít vi lượng đặc biệt là Bo.
Loại phân này ít sử dụng đơn độc vì tỷ lệ natri cao, khi bonsn hiều làm hạt sét bị phân tán, đất bị chai lại như các vùng đất mặn. Nó thường được sử dụng để làm phân phức có chứa Na và Bo có lợi cho các loai cây lấy đường như mía, củ cải đường, các loại cây lấy củ như củ cải, cà rốt, khoai tây, khoai lang...
 

 

Canxi nitrat có nhiều loại, do cách sản xuất và tùy theo lượng nước chứa trong tinh thể. Cũng vì lý do đó mà hàm lượng đạm trong phân thay đổi nhiều. Loại phổ biển nhất là loại ngậm 4 phân tử nước và có hàm lượng nito 15-15.5% và gần 25% CaO. Ngoài ra còn có loại canxi nitrat hỗn hợp với amon nitrat, loại canxi nitrat có chứa lân. Đó cũng là một cách để phân bớt hút ẩm.
Canxi nitrat rất dễ hút ẩm nên được trình bày ở dạng viên bọc parafin hoặc bọc lưu huỳnh. Tính dễ hút ẩm mạnh làm cho canxi nitrat rất lợi cho cây trồng ở vùng khô hạn.
Canxi nitrat là loại phân kiềm mạnh nên rất lợi cho các vùng đất chua. Một tỷ lệ canxi nitrat trong phân phức sẽ là nguồn cung cấp canxi thích hợp cho cây trồng vùng đất chua.

3. Canxi- magie nitrat

Canxi – magie nitrat được sản xuất bằng cách dùng dolomit kết hợp với axit nitric. Loại phân này có chứa 13-15%N và 8% MgO dễ tan. Loại phân này thường được sử dụng ở các loại đất mà người ta nghĩ rằng thiếu magie.

4. Amon nitrat

Amon nitrat từ lâu là loại phân chiếm vị trí hàng đầu trên thị trường phân bón. Từ khi xuất hiện ure, ure có chiều hướng được ưa chuộng hơn vì địa bàn sử dụng rộng rãi hơn. Ure thích hợp cho đất màu cũng như đất lúa nước vùng khô hạn cũng như mưa nhiều. Còn nitrat ít khi dùng cho đất lúa, và ở đất nhiệt đới mưa nhiều nitrat dễ bị rửa trôi.
Dẫu sao amon nitrat vẫn được xem là loại phân cung cấp cùng một lúc hai ion amon và nitrat, đều có lợi cho cây.
Tùy theo tỷ lệ chất phù trợ để tạo viên và giảm sự hút ẩm mà amon nitrat có tỷ lệ N khác nhau. Chất phù trợ thường dùng làm bột CaCO3, bột CaCO3.MgCO3 (dolomit) sét hoặc kaolin. Khi không trộn chất phù trợ và chất bọc viên nó chứa 22%N. Tùy theo tỷ lệ N mà người ta chia ra làm 3 loại amon nitrat.
 
 
Loại amon nitrat có tỷ lệ đạm thấp chỉ chứa 64% amon nitrat và 36% CaCO3, hàm lượng N là 22%. Loại này dùng ở đất chua.
Loại amon nitrat có tỷ lệ đạm trung bình 26-27%N.
Loại amon nitrat có tỷ lệ N cao 33-34.5%
Ngoài ra còn có loại sunfonitrat là hỗn hợp giữa amon sunphat và amon nitrat có 26%N trong đó có 7% ở dạng nitrat, 19% dạng amon và 15% dạng lưu huỳnh.
Amon nitrat có hai ưu điểm chính:
Không làm chua đất.
Đối với đất kho hạn thiếu nước hiệu quả cao hơn phân amon, ban đầu gốc nitrat phát huy hiệu lực sau đó gốc amon phát huy hiệu lực tiếp theo.
Loại phân này có hiệu quả tốt đối với các cây ưa nitrat như bông, đay, mía, ngô khoai, cà phê, cao su, cây ăn quả lưu niên. Nhưng nó cũng có một số nhược điểm:
- Dễ hút ẩm chảy nước nên khó bảo quản
Dễ rửa trôi mà mất đi nên không thích hợp cho đất nhẹ và vùng mưa nhiều.
Ở ruộng lúa nước, phân vừa bị mất đi do bị rửa trôi vừa bị mất đi do hiện tượng phản nitrat hóa. Phân amon nitrat không phù hợp để trồng lúa nước. Vì dễ bị rửa trôi nên bón phân amon nitrat không nên dùng bón lót nhiều và cần bón nhiều lần.

5. Phân kali nitrat

Là loại phân phức có chứa hai yếu tố phân bón chính N và K: 13%N và 44%K2O. Vì kali trong phân cao hơn N nên thường dùng như một loại phân kali và dùng để sản xuất các loại phân phức.
► Tham khảo: Amoni Bicacbonat - NH4HCO3
 

Đối tác của Hacheco