Danh mục tin tức

Kẽm - Yếu tô vi lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng cây trồng

Hơn 100 năm trước đây người ta đã phát hiện cần cung cấp kẽm cho các loại nấm Aspergillus Niger. Cho đến năm 1872 Timiriazep phát hiện nhu cầu bón kẽm cho cây thượng đẳng và đến nay vai trò của kẽm đối với năng suất và phẩm chất cây trồng đã được xác nhận.
Cây hút kẽm ở dạng Ion hòa tan trong nước.
Kẽm có tác động đến các quá trình sinh lý sinh hóa sau đây: dinh dưỡng khoáng (sự hút dinh dưỡng và sự cố định N) sự hô hấp, sự quang hợp, sự tổng hợp hữu cơ (gluxid, protit, axit nucleic và chất điều hòa sinh trưởng), sự vận chuyển (sự thoát hơ nước và sự chuyển hóa gluxit) sự sinh trưởng (tạo các mô mới) và khả năng chống lạnh chống nóng của cây. Zn ảnh hưởng đến sự tạo thành nhiều loại hợp chất quan trọng trong cây như đường bột, protit, các phootpholipit, vitamin C, auxin, các phenol, tamin, các protein và enzym.
Hàm lượng Zn trong cây thay đổi từ 15-22 mg/kg chất khô. Nhiều cây trồng thể hiện sự cần thiết phải bón kẽm. Các loại cây thể hiện nhu cầu bón nhất là: lúa, ngô, cây ăn quả như cam quýt bưởi chanh, đào, lê, táo. Trong các cây họ đậu thì các cây đậu ăn quả non như đậu cô ve, cô bơ, đậu đũa thường thể hiện sự cần thiết phải bón kẽm.
Dự trữ kẽm trong lớp đất mặt khoảng 120-170kg/ha/ Lượng kẽm dễ tiêu thay đổi theo pH, hàm lượng lân, chất hữu cơ và sét. Kẽm hòa tan nhiều khi pH quá chua hoặc quá kiềm. Trong khoảng pH 6-8, kẽm thường khó hòa tan.
Hiện tượng thiếu Zn thường xảy ra ở đấy có hàm lượng P cao. Nhiều thí nghiệm cho thấy rằng giữa P và Zn trong đất có mối qua hệ rất rõ. Nếu trong đất có nhiều một trong hai yếu tố sẽ làm giảm khả năng cung cấp yếu tố kia. Trong đất thiếu một yếu tố nào đó, bón thêm yếu tố này sẽ dẫn đến sự thiếu yếu tố kia. Vì vậy nên gia thêm thành phần kẽm vào phân lân. Cơ chế của hiện tượng này đến nay còn chưa được nghiên cứu kỹ. Giải thích bằng hiện tượng kết tủa photphat kẽm chưa đủ để làm rõ vấn đề.
Sự thiếu kẽm cũng thể hiện ở nhiều loại đất  có hàm lượng hữu cơ cao, đặc biệt là các loại đất bón quá nhiều phân chuồng. Người ta cũng nhận xét thấy sự thiếu kẽm khi đất được tiệt trùng bằng nồi hấp hay foocmalin. Vì vậy người ta cho rằng hiện tượng thiếu Zn xảy ra khi bón phân hữu cơ cũng như khi bón nhiều phân lân là do hoạt động của vi sinh vật. Trong các trường hợp có nhiều P và chất hữu cơ, vi sinh vật hoạt động mạnh và cố định Zn. 
Nhiều kết quả nghiên cứu còn cho thấy rằng các khoáng sét và magiê có khả năng hút mạnh kẽm. Vì vậy kẽm di động ít trong đất và ít bị rửa trôi và mất đi. Nhưng các kết quả này cũng lại cho thấy rằng đất nặng, trung tính và kiềm nhiều MgCO3, CaMg(CO2)2 hoặc CaCO3 thường thiếu Zn.

* Biểu hiện của cây trồng thiếu kẽm

+ Xuất hiện chủ yếu trên các lá đã trưởng thành hoàn toàn (lá thứ 2 và 3 từ trên xuống).
+ Ở lúa, sau cấy 15-20 ngày, các đốm nhỏ rải rác màu vàng nhạt xuất hiện trên các lá già sau đó phát triển rộng ra, hợp lại và trở thành màu sẫm, toàn bộ lá trở thành màu đỏ và bị khô đi trong vòng 1 tháng.

* Kẽm trong đất

Hiện tượng Zn thiếu kẽm thường xảy ra ở đất có hàm lượng P cao. Nhiều thí nghiệm cho thấy rằng giữa P và Zn trong đất có mối quan hệ rõ rệt. Nếu trong đất có nhiều một trong hai yếu tố sẽ làm giảm khả năng cung cấp yếu tố kia. Trong đất thiêu  một yếu tố nào đó, bón thê yếu tố nào đó sẽ dẫn đến sự thiếu yếu tố kia. Vì vậy nên gia thêm thành phần kẽm vào lân. Cơ chế của hiện tượng này tới nay chưa được nghiên cứu kỹ. Giải thích bằng hiện tượng kết tủa photphat kẽm chưa đủ để làm rõ vấn đề.
Nhiều kết quả thí nghiên cứu còn cho thấy rằng các khoáng sét và các cacbonat canxi và magiê có khả năng hút mạnh kẽm. Vì vậy kẽm di động ít trong đất và ít bị rửa trôi và mất đi. Nhưng các kết quả này cũng lại cho thấy rằng đất nặng, trung tính và kiềm chiều MgCO3, CaMg(CO2)2 hoặc CaCO3 thường thiếu Zn.
Xem thêm: Chelate vi lượng EDTA ZN
 
1.  Kẽm sunfat (ZnSO4.H2O) 
2.  Kẽm sunfat mono hydrat
Hàm lượng: Zn: 35 %; S: 17 %
Dạng bột màu trắng
3. Kẽm sunfat hydroxit (ZnSO4.4Zn(OH)2)
4. Kẽm clorua (ZnCl2)
5. Kẽm nung chảy với silicat
6. Kẽm oxit (ZnO):
7. Kẽm cacbonat (ZnCO3)
Hàm lượng Zn: 52%
Hòa tan tốt trong axit, kiềm và dung dịch muối amoni, không tan trong nước
 
8. Kẽm sunfit (ZnS
Hàm lượng Zn: 67%; S: 32%
 
9 . Kẽm phôtphat (Zn3(PO4)2)
Hàm lượng Zn %                   45               45               45
The PH value                        6-8             5-7             5-7
 
10.Phân Kẽm Chelate (nEDTA-ZN-15)
Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, zinc disodium complex
Hình thức sản phẩm: Bột màu trắng
pH (ở nồng độ 1%) 6-7 6.23
 
11. Phân Kẽm Chelate (nEDTA-ZN-9)
Công thức hóa học của EDTA ZN: EDTA-Zn(NH4)2
Hàm lượng Zn chelated: 9%
12. Bột kim loại Kẽm nano
Hình thức sản phẩm: dạng bột màu xám
 

Đối tác của Hacheco