Bentonite API 13A

Tên quốc tế : Bentonite powder API 13A

Xuất xứ : Ấn Độ

Đóng gói : 25kg/ bao

Danh mục : Phụ gia sản xuất

Liên hệ : Ms Hường: 0902 374 699

Bentonite - Ấn Độ có tính trương nở và liên kết vượt trội. Những đặc điểm này giúp cho betonite này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau trên toàn thế giới. Bentonite Ấn Độ phù hợp với tiêu chuẩn thi công cọc khoan nhồi TCXDVN 326-2004 và API

Mô tả

Bentonite được viết theo tên của người phát mình ra nó lần đầu tiên là ông Forb Benton, là loại khoáng sét phyllosilicat, chứa thành phần chính là montmorillonite. Bentonite được hình thành từ quá trình phong hóa tro của miệng núi lửa.
Trong tự nhiên, có các loại bentonite khác nhau như kali bentonite, natri bentonite, canxi bentonite và bạc bentonite.. Trong các loại bentonite, thì loại natri bentonite là có đặc tính trương nở và keo hóa cũng như độ nhớt dính cao và ít lỏng.
Bentonite - Ấn Độ được khai thác ở vùng Kutch của Ấn Độ có nguồn gốc từ núi lửa, được hình thành các đây hàng triệu năm, từ tro của núi lửa rơi xuống nước nước salina ứ đọng lại trong điều kiện nửa khô hạn. Do đặc tính tự nhiên của tro núi lửa của vùng này mà thành phần hóa học của Bentonite này cũng có một chút khác biệt so với betonite của các vùng khác trên thế giới. Hầu hết mỏ khoáng này là natri bentonite với hàm lượng sắt cao hơn làm cho màu tối hơn. Do kích thước phân tử rất nhỏ, Bentonite - Ấn Độ có tính trương nở và liên kết vượt trội. Những đặc điểm này giúp cho betonite này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau trên toàn thế giới.  Bentonite Ấn Độ phù hợp với tiêu chuẩn thi công cọc khoan nhồi TCXDVN 326-2004 và API 13A

Đặc điểm và Thông số kĩ thuật của Bentonit - Ấn Độ:

 
Đặc điểm - tính chất
Dạng
Dạng bột màu nâu
Khối lượng riêng 
1.05 g/cm3
Kích thước hạt
Hạt mịn
Thông số kĩ thuật
Tỷ lệ chất keo
>95%
pH
9.5-10.5
Độ ẩm
10.47%
Tỷ lệ mất nước
< 17.54%
Độ nhớt biểu kiến
28 giây
Tỷ lệ cát lớn hơn 75 microns
<1%
 
 
 
 
 
 
 

 

Ứng dụng chính của Bentonit - Ấn Độ:

 
Trong công nghiệp: ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng:
 
-        Xây dựng – công nghiệp khoan: được sử dụng chính để tạo dung dịch khoan dùng trong công tác khoan cọc nhồi.. Bột bentonite khi trộn với nước sẽ tạo thành một dung dịch có tác dụng giữ vững thành đất. Bentonite được  trộn bằng máy  trộn  tốc  độ cao, dung dịch bentonite sau khi  trộn sẽ được chứa  trong các công chứa  (hoặc silo) chờ trương nở mới đưa vào sử dụng tại hố khoan. Khi hố khoan đã đổ đầy dung dịch bentonite, áp  lực bentonite cao hơn áp  lực nước ngầm sẽ  tạo  ra xu hướng  là bentonite  thấm vào  lớp đất vách hố khoan. Nhờ các hạt sét mịn  trong dung dịch mà  tạo nên sự kết khối  tức  thì  tạo nên  lớp màng ngăn cách cách  ly nước bên ngoài hố khoan và dung dịch bên  trong hố khoan. Áp  lực bentonite  tạo  ra một lực ổn định trên vách hố khoan. Với đặc tính nở nhanh, độ nhớt cao, dung dịch khoan được tạo ra từ Bentonite giúp nhà thầu khoan cọc nâng cao hiệu quả sử dụng so với các loại thông thường khác.
Ngoài ra, bentonite còn được ứng dụng chống thấm trong các công trình xây dựng với công dụng màng ngăn tường xây, đường hầm, trám đập và chống ô nhiễm môi trường

Ứng dụng khác của Bentonit - Ấn Độ:

-       Thức ăn chăn nuôi:

Ứng dụng trong việc chế biến thức ăn gia súc như hấp thụ độc tố Aflatoxin trong thức ăn gia súc ; tạo chất kết dính (binder) ,làm tăng độ bền của viên thức ăn , có giá thành rẻ hơn nhiều so với một số chất kết dính khác

-          Sản xuất phân bón:

Bentonite còn được dùng để chế biến các loại phân bón vi sinh, phân bón hữu cơ hay các loại phân bón khoáng

-          Đúc kim loại:

Khi đúc gang và thép người ta sử dụng Bentonite như một chất liên kết trong khuôn cát. Sau khi kim loại đã cứng, khuôn sẽ bể, cát và bentonite được tái sử dụng.

Đối tác của Hacheco